Thông tin T1D

Biểu tượng

Các chuyên gia chăm sóc sức khỏe

Về chúng tôi

Di truyền và bệnh đái tháo đường típ 1: Tỷ lệ và các yếu tố nguy cơ

Biên tập: 09.07.2026

BSCKI. Nguyễn Thị Cẩm Nhung.

Phó Trưởng khoa Nội tiết- Bệnh viện Đa khoa TP. Cần Thơ

Di truyền và bệnh đái tháo đường típ 1: Tỷ lệ và các yếu tố nguy cơ

Bệnh đái tháo đường típ 1 có di truyền không?

Có. Đái tháo đường típ 1 (ĐTĐ típ 1) có yếu tố di truyền, tuy nhiên đây không phải là bệnh di truyền đơn gen đơn thuần. Bệnh hình thành do sự tương tác giữa các yếu tố di truyền và các yếu tố môi trường làm kích hoạt quá trình tự miễn phá hủy tế bào beta của tuyến tụy.

Mặc dù có yếu tố gia đình, khoảng 85–90% người mắc ĐTĐ típ 1 không có người thân trực hệ từng mắc bệnh. Điều này cho thấy yếu tố di truyền chỉ làm tăng tính nhạy cảm với bệnh chứ không quyết định chắc chắn một người sẽ mắc bệnh.

Nguy cơ mắc bệnh tăng theo mức độ gần gũi trong quan hệ huyết thống:

  • Cả cha và mẹ mắc bệnh: nguy cơ ở con khoảng 10–25%.

  • Chỉ cha mắc bệnh: nguy cơ khoảng 4–9%.

  • Chỉ mẹ mắc bệnh: nguy cơ khoảng 1–4%.

  • Anh chị em ruột của người bệnh: khoảng 5–6%.

  • Sinh đôi cùng trứng: nếu một người mắc bệnh, người còn lại có nguy cơ khoảng 30–50%.

Vai trò của yếu tố di truyền

Các gen HLA trên nhiễm sắc thể số 6

Yếu tố di truyền quan trọng nhất liên quan đến ĐTĐ típ 1 là nhóm gen HLA (Human Leukocyte Antigen) nằm trên nhiễm sắc thể số 6.

Các biến thể HLA nguy cơ cao như HLA-DR3-DQ2 và HLA-DR4-DQ8 có liên quan chặt chẽ với sự xuất hiện bệnh. Khoảng 90–95% người da trắng mắc ĐTĐ típ 1 mang ít nhất một trong các kiểu gen nguy cơ này.

Nhóm gen HLA tham gia điều hòa hoạt động của hệ miễn dịch. Khi có các biến thể nguy cơ, hệ miễn dịch có thể nhận diện nhầm tế bào beta của tuyến tụy là “tác nhân lạ” và tấn công chúng, dẫn đến giảm dần khả năng sản xuất insulin.

Ngoài HLA, nhiều gen khác như INS, PTPN22, CTLA4 và IL2RA cũng được xác định có liên quan đến nguy cơ mắc bệnh.

Vai trò của yếu tố miễn dịch

ĐTĐ típ 1 là một bệnh tự miễn. Trong bệnh lý này, hệ miễn dịch của cơ thể tấn công và phá hủy các tế bào beta sản xuất insulin tại tuyến tụy.

Quá trình tự miễn thường diễn ra âm thầm trong nhiều tháng hoặc nhiều năm trước khi xuất hiện triệu chứng lâm sàng.

Các tự kháng thể thường gặp gồm:

  • Kháng thể kháng GAD65 (GADA)

  • Kháng thể kháng IA-2

  • Kháng thể kháng insulin (IAA)

  • Kháng thể kháng ZnT8

Nguy cơ tiến triển thành ĐTĐ típ 1 tăng đáng kể khi một người có từ hai loại tự kháng thể trở lên.

Vai trò của yếu tố môi trường

Mặc dù yếu tố di truyền đóng vai trò quan trọng, bệnh thường chỉ xuất hiện khi có thêm các yếu tố môi trường kích hoạt quá trình tự miễn.

Một số yếu tố đang được nghiên cứu gồm:

  • Nhiễm virus, đặc biệt nhóm enterovirus như Coxsackie B.

  • Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ vi sinh đường ruột.

  • Thiếu vitamin D.

  • Các yếu tố môi trường tác động lên hệ miễn dịch trong giai đoạn sớm của cuộc đời.

Tuy nhiên, hiện nay chưa có bằng chứng khẳng định chắc chắn một yếu tố môi trường riêng lẻ nào là nguyên nhân trực tiếp gây bệnh.

Những ai có nguy cơ cao?

Các đối tượng có nguy cơ cao hơn bao gồm:

  • Trẻ em và thanh thiếu niên.

  • Người có cha mẹ hoặc anh chị em ruột mắc ĐTĐ típ 1.

  • Người có kết quả dương tính với các tự kháng thể đặc hiệu của bệnh.

  • Người mắc các bệnh tự miễn khác như bệnh tuyến giáp tự miễn, bệnh Celiac hoặc bệnh Addison.

Nguy cơ mắc bệnh ở người thân

Nếu cha hoặc mẹ mắc bệnh

Nguy cơ mắc ĐTĐ típ 1 ở con cái cao hơn dân số chung nhưng vẫn tương đối thấp:

  • Cha mắc bệnh: khoảng 4–9%.

  • Mẹ mắc bệnh: khoảng 1–4%.

  • Cả cha và mẹ mắc bệnh: khoảng 10–25%.

Điều này có nghĩa là phần lớn con của người mắc ĐTĐ típ 1 vẫn không phát triển bệnh.

Nếu anh chị em ruột mắc bệnh

Nguy cơ mắc bệnh ở anh chị em ruột khoảng 5–6%, cao hơn nhiều so với dân số chung.

Trường hợp sinh đôi cùng trứng

Sinh đôi cùng trứng có bộ gen gần như giống hệt nhau. Tuy nhiên, nếu một người mắc bệnh thì người còn lại chỉ có nguy cơ khoảng 30–50%, cho thấy ngoài di truyền còn có vai trò quan trọng của các yếu tố môi trường và miễn dịch.

Tầm soát cho người có nguy cơ cao

Xét nghiệm tự kháng thể

Những người có tiền sử gia đình mắc ĐTĐ típ 1 có thể được tư vấn thực hiện các xét nghiệm tự kháng thể như:

  • GADA

  • IA-2A

  • IAA

  • ZnT8A

Việc phát hiện sớm các tự kháng thể giúp xác định nguy cơ tiến triển thành bệnh trước khi xuất hiện triệu chứng lâm sàng.

Theo dõi định kỳ

Người có tự kháng thể dương tính cần được theo dõi định kỳ bằng:

  • Đường huyết đói

  • HbA1c

  • Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống (OGTT)

  • Theo dõi đường huyết liên tục (CGM) trong một số trường hợp

Việc theo dõi giúp phát hiện sớm giai đoạn tiền lâm sàng và giảm nguy cơ xuất hiện nhiễm toan ceton khi bệnh khởi phát.

Có thể làm gì để giảm nguy cơ khởi phát bệnh?

Hiện nay chưa có biện pháp phòng ngừa tuyệt đối ĐTĐ típ 1. Tuy nhiên, người có nguy cơ cao nên:

  • Duy trì chế độ ăn uống cân đối, lành mạnh.

  • Tập thể dục thường xuyên.

  • Duy trì cân nặng hợp lý.

  • Không hút thuốc lá.

  • Hạn chế rượu bia.

  • Khám sức khỏe định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ.

  • Theo dõi các dấu hiệu tăng đường huyết như khát nhiều, tiểu nhiều, sụt cân không rõ nguyên nhân.

Một số liệu pháp điều hòa miễn dịch như teplizumab đã cho thấy khả năng trì hoãn thời điểm khởi phát ĐTĐ típ 1 ở những người nguy cơ rất cao, tuy nhiên việc sử dụng cần được đánh giá bởi các trung tâm chuyên khoa.

Câu hỏi thường gặp

Nếu gia đình không ai mắc bệnh thì con có thể bị ĐTĐ típ 1 không?

Có. Khoảng 85–90% người mắc ĐTĐ típ 1 không có tiền sử gia đình mắc bệnh. Điều này cho thấy bệnh có thể xuất hiện ở những người mang yếu tố di truyền nhạy cảm kết hợp với các yếu tố môi trường và miễn dịch.

ĐTĐ típ 1 khác gì với ĐTĐ típ 2 về tính di truyền?

ĐTĐ típ 1 là bệnh tự miễn với sự tham gia của các gen liên quan đến miễn dịch. Trong khi đó, ĐTĐ típ 2 có tính di truyền mạnh hơn nhưng chịu ảnh hưởng lớn từ lối sống, béo phì và tình trạng kháng insulin.

Có nên tầm soát khi gia đình có người mắc ĐTĐ típ 1?

Những người có người thân trực hệ mắc bệnh nên được tư vấn bởi bác sĩ chuyên khoa nội tiết để đánh giá nguy cơ và cân nhắc thực hiện các xét nghiệm tự kháng thể khi phù hợp.

Tài liệu tham khảo

·  American Diabetes Association. Classification and Diagnosis of Diabetes: Standards of Care in Diabetes—2026. Diabetes Care. 2026;49(Suppl 1):S20-S43.

·  American Diabetes Association. Prevention or Delay of Type 1 Diabetes. Diabetes Care. 2026;49(Suppl 1).

·  International Society for Pediatric and Adolescent Diabetes (ISPAD). ISPAD Clinical Practice Consensus Guidelines 2024: Type 1 Diabetes Staging and Screening.

Biểu tượng Tuyên bố từ chối trách nhiệm: